Lượt truy cập
396109

Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

1. Vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên và dân cư

- Yên Định là một huyện thuộc vùng đồng bằng tiếp giáp với miền núi - trung du của tỉnh Thanh Hoá, nằm dọc theo sông Mã, từ trung tâm của huyện (là thị trấn Quán Lào) cách thành phố Thanh Hoá 28 km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 45, có toạ độ địa lý: 19056’ - 20005’ vĩ độ Bắc; 105029’ - 105046’ kinh độ Đông;

+ Phía Bắc giáp huyện Cẩm Thuỷ và huyện Vĩnh Lộc.

+ Phía Nam giáp huyện Thọ Xuân và huyện Thiệu Hoá.

+ Phía Đông giáp huyện Hoằng Hoá và huyện Hà Trung .

+ Phía Tây giáp huyện Ngọc Lặc.

- Được bao bọc bởi sông Mã ở phía Bắc và sông Cầu Chày ở phía Nam, phía Tây - Bắc là dải đất bán sơn địa, phần chuyển tiếp của phần đồng bằng của huyện với vùng trung du miền núi.

- Ngoài đường bộ Yên Định có hệ thống đường thuỷ (sông Mã, sông Cầu Chày) nối liền Yên Định với các huyện đồng bằng, thành phố Thanh Hoá, bến Hàm Rồng, cảng Lễ Môn, từ cảng Lễ Môn sẽ giao lưu với các tỉnh trong cả nước và Quốc tế.

- Qua nhiều lần thay đổi chia tách địa giới hành chính, cho đến nay huyện Yên Định có 29 đơn vị hành chính, gồm  27 xã và 2 thị trấn có một xã miền núi là Yên Lâm. Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 21.626 ha, dân số trong huyện là 160.530 người, mật độ dân số khoảng 798 người/km2.

- Về mặt tự nhiên huyện Yên Định có vị trí nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt độ cao với hai mùa chính: Mùa hạ, khí hậu nóng ẩm có ảnh hưởng của gió Tây khô nóng. Mùa Đông, khô hanh sương giá, sương muối. nhiệt độ trung bình 23,30C. Nhiệt độ cao nhất 37-410C vào trung tuần tháng 6, nhiệt độ thấp nhất là 10-150C vào tháng 01 hàng năm. Độ ẩm trung bình 86%.

- Tài nguyên nước: Yên Định được hưởng tài nguyên nước của sông Mã và sông Cầu Chày. Tổng nguồn nước sông Mã (sông chính) trung bình khoảng 11,6 tỷ m3. Đoạn sông Mã chạy qua đất Yên Định là 31,5 km dọc theo ranh giới phía Bắc của huyện. Một nhánh sông Mã là sông Cầu Chày, bắt nguồn từ Ngọc Lặc, đoạn chảy qua Yên Định là 33 km, dọc theo danh giới phía Nam. Nguồn nước như trên rất thuận lợi cho việc cấp nước phục vụ cho phát triển kinh tế.

- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất huyện quản lý và sử dụng là 21626 ha

Trong đó:

+ Đất nông nghiệp:         13281,3 ha chiếm 61,41%.

          + Đất lâm nghiệp:            842,88 ha chiếm 3,89%.

          + Đất chuyên dùng:         3753,66 ha chiếm 17,35%.

          + Đất ở:                            861,68 ha chiếm 3,98%.

          + Đất chưa sử dụng:        2886,48 ha chiếm 13,34%.

          - Tài nguyên khoáng sản: Yên Định có các khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng: Mỏ sét gạch ngói Cẩm Trướng - Định Công; Mỏ sét gạch ngói Đồi Si - Định Bình có trữ lượng lớn, độ dẻo cao đang được khai thác sản xuất gạch ngói, chất lượng có tiếng cả tỉnh; Mỏ sét xi măng Định Thành có thể khai thác bán cho các nhà máy xi măng; Mỏ đá ốp lát núi Mấu – Yên Lâm, đá có mầu sặc sỡ có thể khai thác một trữ lượng lớn chế biến ốp lát và đá xây dựng; Mỏ photphorit Yên Lâm là mỏ phân khoáng tự nhiên, chất lượng rất tốt.

          - Tài nguyên rừng: Yên Định không có rừng tự nhiên, hiện có 873,8 ha rừng trồng phân bố trên địa bàn 19 xã, thị trấn nhưng tập trung ở các xã: Yên Phú, Yên Lâm, Yên Tâm, Yên Giang, Quý Lộc (diện tích khoảng 60%), còn lại ở các xã vùng Đông Nam: Định Hải, Định Hoà, Định Thành, Định Công, Định Tiến. Phần lớn là rừng phòng hộ (85%), trồng các loại lát, muồng, keo lá chàm; 15% là rừng sản xuất trồng các loại cây lấy gỗ và cây ăn quả.

2.  Dân số và phân bố dân cư

Theo kết quả điều tra thời điểm 31/12/2012, dân số toàn huyện Yên Định là 160.530 nghìn người (mật độ dân số 798 người/km2) trong đó nữ chiếm 51,08 %, nam chiếm 48,92%. Đại đa số là dân tộc Kinh, có các tôn giáo: Lương giáo và Công giáo, dân tộc Mường có 1350 người.

Dân cư phân bố khá đều trên toàn huyện; dọc theo bờ sông Mã, sông Cầu Chày và dọc các trục giao thông chính. Dân cư ở nông thôn chiếm 90,96%, dân đô thị chiếm 9,04%, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp nhất là thâm canh cây lúa, năng động phát triển các ngành nghề mới.

3. Về lao động

Lao động xã hội huyện năm 2013 là 87.250 nghìn người chủ yếu làm nghề nông nghiệp, chiếm 50,57 % dân số. Dân số trong độ tuổi lao động 93310 người chiếm 54,08% tổng dân số, lao động nông nghiệp là 67182 người chiếm 77.1%, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 6820 người chiếm 8.6%, buôn bán dịch vụ là 11400 người chiếm 14.3%, Tổng số hộ gia đình 41.151 hộ, bình quân 4,213 người/hộ.

4. Tăng trưởng và dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Yên Định là huyện có kinh tế nông nghiệp phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 là: 17,89% ; Tổng sản lượng lương thực có hạt: 142.750 tấn; GDP bình quân đầu người : 25,588 triệu đồng; Giá trị sản xuất trên ha canh tác : 98 triệu đồng/ha/năm.

 
Thông báo
Thư viện ảnh
  • Thăm dò ý kiến
  • Bạn thấy nội dung trên Cổng thông tin Huyện Yên Định như thế nào?

  • Video